Ngày 26/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. Nghị định mới tập trung điều chỉnh thủ tục đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia, đăng ký và điều chỉnh dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, thay đổi thành phần tham gia dự án, hủy đăng ký dự án và cấp tín chỉ các-bon. Những thay đổi này góp phần hoàn thiện quy trình quản lý, đồng thời làm rõ trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền và tổ chức tham gia dự án.
1. Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi những quy định nào?
Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Nghị định 83/2026/NĐ-CP và Nghị định 112/2026/NĐ-CP.
Theo đó, Nghị định tập trung vào các nội dung sau:
- Sửa đổi quy định về đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
- Quy định lại trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước.
- Sửa đổi thủ tục thay đổi thành phần tham gia dự án và hủy đăng ký dự án.
- Điều chỉnh trình tự, thủ tục đề nghị cấp tín chỉ các-bon trong nước.
- Bổ sung quy định về thủ tục đối với dự án các-bon rừng.
- Thay thế, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
2. Quy định cụ thể trình tự, thủ tục đăng ký và điều chỉnh dự án các-bon trong nước
Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 396/2026/NĐ-CP là sửa đổi toàn diện khoản 6 Điều 20 về đăng ký, điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước.
2.1. Thành phần hồ sơ đăng ký dự án
Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký dự án phải lựa chọn phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo quy định và gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 04A Phụ lục V;
- Tài liệu thiết kế dự án theo Mẫu số 04B Phụ lục V;
- Kế hoạch giám sát dự án theo Mẫu số 04C Phụ lục V;
- Kế hoạch thực hiện phát triển bền vững theo Mẫu số 04D Phụ lục V;
- Phương thức liên lạc theo Mẫu số 04Đ Phụ lục V.
Đối với dự án triển khai trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh, hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tương ứng. Trường hợp dự án triển khai trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, tổ chức có thể gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án.
Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.
2.2. Trình tự thẩm định và phê duyệt đăng ký dự án
Nghị định quy định cụ thể các mốc thời gian xử lý hồ sơ như sau:
Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ phải thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hoàn thiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Bước 2: Công khai hồ sơ và lấy ý kiến.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ phải đăng tải hồ sơ đề nghị đăng ký dự án trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình để lấy ý kiến rộng rãi; đồng thời gửi hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh của các địa phương có khu vực thực hiện dự án (nếu có) để lấy ý kiến đồng thuận.
Thời hạn đăng tải và lấy ý kiến là 22 ngày làm việc. Chủ tịch UBND cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản căn cứ vào sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương.
Bước 3: Thông báo kết quả lấy ý kiến.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký dự án.
Trường hợp Chủ tịch UBND cấp tỉnh của địa phương liên quan không đồng thuận, cơ quan có thẩm quyền nơi tiếp nhận hồ sơ phải từ chối phê duyệt đăng ký dự án và nêu rõ lý do.
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và thẩm định dự án.
Trường hợp nhận được ý kiến đồng thuận, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo thông báo và gửi đơn vị có thẩm quyền thẩm định.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức phải gửi hồ sơ đăng ký dự án đã hoàn thiện kèm báo cáo thẩm định tài liệu dự án theo Mẫu số 04E Phụ lục V đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
Bước 5: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan và phê duyệt dự án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án để lấy ý kiến. Thời hạn trả lời là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến, Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức đánh giá các nội dung gồm:
- Biện pháp giảm phát thải khí nhà kính;
- Phương pháp tạo tín chỉ các-bon;
- Các tham số giám sát hoạt động dự án.
Trên cơ sở kết quả đánh giá, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định phê duyệt đăng ký hoặc điều chỉnh đăng ký dự án theo Mẫu số 04G Phụ lục V. Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký, thông báo cho địa phương liên quan (nếu có) và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp không phê duyệt phải nêu rõ lý do.
Đặc biệt, trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu điều chỉnh quy mô, công suất của dự án đã được đăng ký thì phải thực hiện theo trình tự đăng ký dự án quy định tại khoản 6 Điều 20.
3. Thay đổi thành phần tham gia dự án và hủy đăng ký dự án
Bên cạnh thủ tục đăng ký, Nghị định 396/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể hơn về việc thay đổi thành phần tham gia và hủy đăng ký dự án.
3.1. Thay đổi thành phần tham gia dự án
Theo khoản 7 Điều 20 được sửa đổi, cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư dự án đã được đăng ký có thể gửi hồ sơ đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo Mẫu số 05 Phụ lục V;
- Phương thức liên lạc bổ sung theo Mẫu số 04Đ Phụ lục V.
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện thay đổi thành phần tham gia dự án theo đề nghị của cơ quan, tổ chức và công bố thông tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Tổ chức có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết với các bên liên quan phát sinh từ quyết định điều chỉnh thành phần tham gia dự án theo quy định pháp luật.
3.2. Hủy đăng ký dự án
Theo khoản 8 Điều 20 được sửa đổi, cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư dự án đã đăng ký có quyền gửi hồ sơ đề nghị hủy đăng ký dự án đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh có thẩm quyền.
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo Mẫu số 06 Phụ lục V;
- Phương thức liên lạc theo Mẫu số 04Đ Phụ lục V.
Trong thời hạn không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện hủy đăng ký dự án theo đề nghị của tổ chức và công bố thông tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Việc hủy đăng ký dự án không làm chấm dứt các nghĩa vụ mà tổ chức đã cam kết với các bên liên quan. Theo đó, tổ chức vẫn có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh theo quy định pháp luật.
4. Sửa đổi thủ tục cấp tín chỉ các-bon trong nước
Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 9 Điều 20, quy định cụ thể hồ sơ và trình tự cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước.
4.1. Hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ các-bon
Cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư dự án đã được đăng ký gửi hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ các-bon đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo Mẫu số 07A Phụ lục V;
- Báo cáo giám sát dự án theo Mẫu số 07B Phụ lục V;
- Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 07C Phụ lục V do đơn vị thẩm định có thẩm quyền thực hiện;
- Báo cáo phát triển bền vững theo Mẫu số 04D Phụ lục V.
4.2. Trình tự giải quyết hồ sơ cấp tín chỉ các-bon
Trình tự thực hiện được quy định như sau:
Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo về tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan, tổ chức phải hoàn thiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo, nếu cơ quan, tổ chức không gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện thì phải thực hiện nộp lại hồ sơ như lần đầu.
Bước 2: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh của các địa phương có khu vực thực hiện dự án (nếu có) và các cơ quan, tổ chức liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án để lấy ý kiến.
Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Bước 3: Quyết định cấp tín chỉ các-bon.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ quyết định cấp tín chỉ các-bon, thông báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị, địa phương liên quan (nếu có) và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Trường hợp không cấp tín chỉ các-bon, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do.
Như vậy, Nghị định đã quy định tương đối cụ thể các mốc thời gian trong quá trình giải quyết hồ sơ, từ khâu kiểm tra tính hợp lệ, lấy ý kiến đến quyết định cấp tín chỉ các-bon.
5. Bổ sung quy định về thủ tục đối với dự án các-bon rừng
Một điểm đáng chú ý khác là Nghị định 396/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 10 vào Điều 20 Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
Theo đó, trình tự thực hiện các thủ tục đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng và cấp tín chỉ các-bon rừng theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước được áp dụng theo quy định tại Nghị định 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Quy định này xác định văn bản áp dụng đối với các thủ tục liên quan đến dự án các-bon rừng, qua đó bảo đảm sự thống nhất trong quá trình thực hiện.
KẾT LUẬN
Theo Điều 4 Nghị định 396/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2026. Như vậy, Nghị định 396/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng về thủ tục quản lý và thực hiện các dự án tạo tín chỉ các-bon trong nước. Các cơ quan, tổ chức có liên quan cần chủ động cập nhật quy trình, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết và biểu mẫu mới để bảo đảm việc đăng ký, điều chỉnh dự án và đề nghị cấp tín chỉ các-bon được thực hiện đúng quy định pháp luật.
CÔNG TY LUẬT TNHH MAJOR CONSULTANTS
Hotline: 0911.688.554
Email: congtyluatmajor@gmail.com
Địa chỉ: Phòng 2703A, Tòa Rox Tower, 136 Hồ Tùng Mậu, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
Website: https://majorconsultants.vn
Sử dụng dao có tính sát thương cao gây thương tích cho người khác có thể khiến người thực hiện hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội danh: Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng và Tội cố ý gây thương tích. Theo Công văn số 01/TANDTC-PC ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân tối cao, việc xác định tội danh phụ thuộc vào tính chất của hành vi, mức độ thương tích và các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Xem thêmNgày 18/8/2026, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/10/2026, làm rõ các vấn đề về hiệu lực thỏa thuận đặt cọc, xử lý vi phạm, thẩm quyền giải quyết tranh chấp và thời hiệu khởi kiện.
Xem thêmBán nhà khi chưa đủ điều kiện tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cho cả doanh nghiệp và người mua. Theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023, nhà ở đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện về pháp lý, đất đai, xây dựng, nghiệm thu và công khai thông tin. Từ ngày 26/8/2026, Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định mức phạt lên đến 1 tỷ đồng đối với hành vi đưa nhà ở, công trình xây dựng vào kinh doanh khi chưa đủ điều kiện. Một số trường hợp còn phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã thu và lợi tức phát sinh.
Xem thêmSau gần 20 năm thi hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) đã góp phần xây dựng cơ sở pháp lý cho việc điều tiết thu nhập của cá nhân và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trước sự thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội, sự phát triển của nền kinh tế số và sự xuất hiện của nhiều loại hình thu nhập mới, một số quy định của Luật cũ đã bộc lộ những hạn chế, chưa theo kịp thực tiễn. Vì vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được ban hành nhằm hoàn thiện chính sách thuế theo hướng hiện đại, bảo đảm công bằng hơn trong điều tiết thu nhập và phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. So với Luật năm 2007, Luật năm 2025 có nhiều sửa đổi đáng chú ý, tập trung vào phạm vi thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế, biểu thuế, các khoản giảm trừ và chính sách miễn, giảm thuế.
Xem thêmHệ thống pháp luật về thi hành án dân sự đã có nhiều thay đổi quan trọng với việc ban hành Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 cùng hàng loạt nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật mới nhất cần lưu ý.
Xem thêm