Từ khoá: Tai nạn lao động, chế độ tai nạn lao động, điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bồi thường tai nạn lao động
Làm thế nào để được hưởng chế độ tai nạn lao động ?
Căn cứ vào Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024 quy định điều kiện người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động. Vậy để được xác định là tai nạn lao động và được hưởng chế độ tai nạn lao độn g thì cần phải đáp ứng 3 điều kiện:
Thứ nhất, căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật ATVSLĐ năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024 thì tai nạn lạo động được xác định trong trường hợp:
“1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;”
Vậy tai nạn lao động được xác định trong 3 trường hợp:
- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu/uỷ quyền của người sử dụng lao động
- Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Thứ hai, theo khoản 2 Điều Điều 45 Luật ATVSLĐ năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024 quy định: “Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;”
Vậy người lao động phải bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do chính tai nạn thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 nêu trên. Mức suy giảm khả năng lao động này phải được xác định thông qua kết luận giám định y khoa của cơ quan có thẩm quyền. Đây là căn cứ để xác định hậu quả của tai nạn lao động và là điều kiện bắt buộc để người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, không thuộc trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động.
Khoản 3 Điều 45 Luật ATVSLĐ năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024: “Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động được liệt kê tại khoản 1 Điều 40 Luật ATVSLĐ năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024 bao gồm:
“Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:
a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.”
Như vậy, để một vụ tai nạn được xác định là tai nạn lao động và người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động thì phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện gồm: tai nạn xảy ra trong một trong các trường hợp được pháp luật quy định có liên quan đến quá trình lao động; người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn đó; và tai nạn không phát sinh từ các nguyên nhân loại trừ theo khoản 1 Điều 40 Luật ATVSLĐ năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024. Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì người lao động mới đủ căn cứ để được công nhận là bị tai nạn lao động và hưởng các chế độ tương ứng theo quy định của pháp luật.
Tai nạn lao động dẫn tới tử vong sẽ được bồi thường bao nhiêu theo luật mới nhất?
Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
"a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp."
Theo đó, mức bồi thường tai nạn lao động dẫn tới tử vong ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.
Lưu ý: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;
CÔNG TY LUẬT TNHH MAJOR CONSULTANTS
Hotline: 0911.688.554
Email: congtyluatmajor@gmail.com
Địa chỉ: Phòng 2703A, Tòa Rox Tower, 136 Hồ Tùng Mậu, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
Website: https://majorconsultants.vn