6. Trình tự thủ tục đăng ký
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn (01 tháng kể từ ngày nhận đơn)
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Bước 3: Công bố đơn ( 02 tháng kể từ ngày quyết định chấp nhận đơn)
Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn (09 tháng kể từ đơn được công bố)
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
7. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm những tài liệu sau:
- 01 Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
- 01 Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
- 01 Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 08 Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP);
- 05 Mẫu nhãn hiệu (kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- 01 Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
8. Gia hạn và chấm dứt
Theo quy định tại khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ thì thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu như sau:
“6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.”
Như vậy, sau khi hết thời hạn bảo hộ tổ chức, cá nhân sở hữu nhãn hiệu có thể gia hạn thêm 10 năm một lần bằng cách nộp hồ sơ gia hạn trước khi hết hạn. Thời gian nộp hồ sơ: Hồ sơ gia hạn cần được nộp trước hoặc trong vòng 6 tháng sau khi giấy chứng nhận bảo hộ hết hạn theo quy định tại điểm c khoản 19 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN. Nếu nộp sau thời gian này, có thể bị phạt một khoản phí.
Bảo hộ nhãn hiệu có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn bảo hộ: Nếu không thực hiện gia hạn, bảo hộ sẽ tự động chấm dứt sau 10 năm.
- Tự nguyện từ bỏ: Chủ sở hữu có thể quyết định từ bỏ quyền bảo hộ nhãn hiệu bằng cách nộp đơn yêu cầu.
- Không sử dụng nhãn hiệu: Nếu nhãn hiệu không được sử dụng trong vòng 5 năm liên tiếp mà không có lý do chính đáng, bất kỳ ai cũng có thể yêu cầu chấm dứt bảo hộ.
- Vi phạm quy định pháp luật: Nếu nhãn hiệu bị xác định là vi phạm quy định pháp luật, đạo đức xã hội hoặc trật tự công cộng.
- Bị hủy bỏ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể hủy bỏ giấy chứng nhận bảo hộ nếu phát hiện nhãn hiệu không đáp ứng đủ các điều kiện bảo hộ.
Việc thành lập chi nhánh là giải pháp được nhiều công ty luật lựa chọn nhằm mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại nhiều địa phương. Tuy nhiên, để chi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động và đi vào hoạt động hợp pháp, tổ chức hành nghề luật sư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Luật sư và thực hiện đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Vậy hồ sơ thành lập chi nhánh công ty luật gồm những giấy tờ gì? Trình tự đăng ký hoạt động được thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ các quy định mới nhất về hồ sơ, thủ tục và những yêu cầu pháp lý cần đáp ứng khi thành lập chi nhánh công ty luật.
Xem thêmViệc người nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam luôn là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm. Theo định hướng được nêu tại Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2026, chính sách quản lý đất đai tiếp tục khẳng định nguyên tắc không cho phép người nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới mọi hình thức, ngoại trừ trường hợp là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định này, đồng thời phân tích điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giải đáp việc sang tên đất có bắt buộc phải đo đạc lại hay không.
Xem thêmNhiều người cho rằng việc mở nhạc trong quán cà phê, nhà hàng hay tại tiệc cưới chỉ nhằm tạo không khí nên không cần xin phép tác giả hoặc trả tiền bản quyền. Tuy nhiên, nếu âm nhạc được sử dụng trong không gian phục vụ hoạt động kinh doanh, thương mại, pháp luật sở hữu trí tuệ có quy định rất cụ thể về nghĩa vụ trả tiền bản quyền.
Xem thêmViệc chia sẻ ảnh chụp màn hình (screenshot) các cuộc trò chuyện trên Zalo, Messenger, Facebook hoặc các nền tảng nhắn tin khác lên mạng xã hội diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng hành vi này có thể xâm phạm quyền về đời sống riêng tư của người khác và phát sinh trách nhiệm pháp lý.
Xem thêmVốn điều lệ là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh năng lực tài chính và quy mô hoạt động của công ty cổ phần. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo các trường hợp và trình tự được Luật Doanh nghiệp quy định nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn, tái cơ cấu hoặc bảo đảm hoạt động ổn định.
Xem thêm