TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT

TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT

Ngày 29-06-2026 Lượt xem 67

Vốn điều lệ là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh năng lực tài chính và quy mô hoạt động của công ty cổ phần. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo các trường hợp và trình tự được Luật Doanh nghiệp quy định nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn, tái cơ cấu hoặc bảo đảm hoạt động ổn định.

Các trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ thông qua các hình thức sau:

1. Chào bán cổ phần

Đây là hình thức phổ biến để công ty huy động thêm vốn từ cổ đông hoặc nhà đầu tư.

Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.

2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;

c) Chào bán cổ phần ra công chúng.

3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.”

2. Chi trả cổ tức bằng cổ phần

Công ty có thể sử dụng cổ phần để chi trả cổ tức cho cổ đông, đồng thời phải thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ tương ứng.

Khoản 3 và khoản 6 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“...3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.

...

6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.”

Như vậy, khi trả cổ tức bằng cổ phần, doanh nghiệp phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá số cổ phần đã phát hành để trả cổ tức.

3. Chào bán trái phiếu

Chào bán trái phiếu là hình thức doanh nghiệp huy động vốn thông qua việc vay từ nhà đầu tư. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần được điều chỉnh tại Điều 128, Điều 129 và Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều 128 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng, các tổ chức khác và chào bán trái phiếu ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

2. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau:

a) Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ;

b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.

3. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;

b) Có báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán;

c) Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định pháp luật;

c1) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.”

Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Công ty quyết định phương án chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này.

2. Công ty công bố thông tin trước mỗi đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và thông báo đợt chào bán cho sở giao dịch chứng khoán ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu.

3. Công ty công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và thông báo kết quả đợt chào bán đến sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu.

4. Trái phiếu phát hành riêng lẻ được chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ quy định tại khoản 2 Điều 128 của Luật này, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, phán quyết của Trọng tài có hiệu lực hoặc thừa kế theo quy định pháp luật.

5. Căn cứ quy định của Luật này và Luật Chứng khoán, Chính phủ quy định chi tiết về loại trái phiếu, hồ sơ, trình tự, thủ tục phát hành và giao dịch trái phiếu riêng lẻ; công bố thông tin; phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.”

Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Công ty quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định sau đây:

a) Đại hội đồng cổ đông quyết định về loại, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm theo chứng quyền. Việc biểu quyết thông qua nghị quyết về chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 148 của Luật này;

b) Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác và trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ về chào bán trái phiếu.

2. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.”

Các trường hợp giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Việc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần được thực hiện trong các trường hợp pháp luật cho phép.

Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định:

“Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này;

d) Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Cổ đông ưu đãi và cổ phần ưu đãi.”

Tóm lại, công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ thông qua chào bán cổ phần, chi trả cổ tức bằng cổ phần hoặc phát hành trái phiếu chuyển đổi; đồng thời được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp được Luật Doanh nghiệp quy định nhằm bảo đảm tính minh bạch và an toàn tài chính của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN

Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần phải được thực hiện đúng các trường hợp, điều kiện và thủ tục theo Luật Doanh nghiệp hiện hành. Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật để bảo đảm quyền lợi của cổ đông, hạn chế rủi ro pháp lý và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

CÔNG TY LUẬT TNHH MAJOR CONSULTANTS 

Hotline: 0911.688.554

Email: congtyluatmajor@gmail.com

Địa chỉ: Phòng 2703A, Tòa Rox Tower, 136 Hồ Tùng Mậu, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

Website: https://majorconsultants.vn

Tin liên quan
ĐI CÀ PHÊ, TỔ CHỨC ĐÁM CƯỚI MỞ NHẠC CÓ PHẢI XIN PHÉP TÁC GIẢ KHÔNG?

13/07/2026

Hỏi đáp

Nhiều người cho rằng việc mở nhạc trong quán cà phê, nhà hàng hay tại tiệc cưới chỉ nhằm tạo không khí nên không cần xin phép tác giả hoặc trả tiền bản quyền. Tuy nhiên, nếu âm nhạc được sử dụng trong không gian phục vụ hoạt động kinh doanh, thương mại, pháp luật sở hữu trí tuệ có quy định rất cụ thể về nghĩa vụ trả tiền bản quyền.

Xem thêm
ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ LÀ GÌ? CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO BỊ HỦY BỎ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU?

22/06/2026

Hỏi đáp

Từ khoá: Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế; Hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế; huỷ bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu

Xem thêm
THÀNH PHẦN HỒ SƠ TÁCH THỬA CHO NHÀ ĐẦU TƯ THỨ CẤP BAO GỒM NHỮNG GÌ ?

17/06/2026

Hỏi đáp

Từ khoá: Hồ sơ tách thửa đất, nhà đầu tư thứ cấp, điều kiện tách thửa đất

Xem thêm
MỨC THANH TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP MUA BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LẠI THEO LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 2014 VÀ 2024

16/06/2026

Hỏi đáp

Mức thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo Luật Kinh doanh bất động sản năm 2024 so sánh với luật kinh doanh bất động sản năm 2014

Xem thêm
HỒ SƠ BỒI THƯỜNG TAI NẠN LAO ĐỘNG BAO GỒM NHỮNG GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG LÀ GÌ?

15/06/2026

Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat