PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN NĂM 2025: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC MỚI NHẤT

PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN NĂM 2025: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC MỚI NHẤT

Ngày 08-06-2026 Lượt xem 18

Từ khoá: Luật doanh nghiệp, phá sản, doanh nghiệp phá sản, điều kiện và thủ tục phá sản

1. Doanh nghiệp phá sản là gì ?

           Khoản 4 Điều 5 Luật Phụ hồi, phá sản năm 2025 quy định: “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.”

Thêm vào đó, khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.”

Vậy có thể hiểu phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã đã mất khả năng thanh toán và đồng thời đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án. Trong đó, khoản 2 Điều 5 làm rõ dấu hiệu “mất khả năng thanh toán” là việc doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn.

           Như vậy, về bản chất, phá sản không chỉ đơn thuần là tình trạng không trả được nợ trong một khoảng thời gian nhất định, mà còn là một trạng thái pháp lý chỉ được xác lập khi có quyết định tuyên bố của Tòa án trên cơ sở tình trạng mất khả năng thanh toán đã được luật định.

2. Điều kiện để doanh nghiệp phá sản

2.1. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

           Theo khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025, doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đã đến hạn trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Quy định này cho thấy dấu hiệu mất khả năng thanh toán không được xác định ngay tại thời điểm chậm trả nợ, mà phải trải qua một khoảng thời gian nhất định. Điều đó phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp đã rơi vào trạng thái khó khăn kéo dài, không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn một cách thực tế và bền vững.

2.2. Doanh nghiệp bị Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản

          Bên cạnh điều kiện về mất khả năng thanh toán, một doanh nghiệp chỉ chính thức bị coi là phá sản khi có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án có thẩm quyền. Đây là bước xác lập mang tính pháp lý bắt buộc, thể hiện việc phá sản không tự động phát sinh từ tình trạng tài chính khó khăn mà phải được cơ quan tài phán xem xét, đánh giá và tuyên bố theo đúng trình tự luật định. Quyết định của Tòa án là căn cứ pháp lý cuối cùng xác nhận tình trạng phá sản và làm phát sinh các hệ quả pháp lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã liên quan.

3. Ai có quyền yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp ?

           Từ Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản có thể xác định các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản như sau:

           Trước hết, nhóm có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:

(i) chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần;

(ii) người lao động và công đoàn, trong trường hợp doanh nghiệp không thanh toán lương và các khoản nợ khác cho người lao động trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn;

(iii) cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn nếu điều lệ công ty quy định);

(iv) thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo điều lệ); và

(v) thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên trong liên hiệp hợp tác xã. Nhóm chủ thể này được trao quyền chủ động khởi xướng thủ tục phá sản nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

          Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định nhóm chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, bao gồm: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; hội đồng quản trị, hội đồng thành viên của các loại hình công ty; đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

          Các chủ thể này phải nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi. Quy định này nhằm gắn trách nhiệm trực tiếp của người quản lý doanh nghiệp với tình trạng tài chính của doanh nghiệp, tránh việc kéo dài tình trạng mất khả năng thanh toán gây thiệt hại cho chủ nợ và các bên liên quan.

          4. Doanh nghiệp phá sản cần thực hiện thủ tục gì ?

           Bước 1: Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

          Thủ tục phá sản được bắt đầu bằng việc nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến Tòa án có thẩm quyền. Người có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn gồm chủ nợ, người lao động, cổ đông, thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan quản lý thuế và một số chủ thể khác theo quy định của pháp luật. Đơn yêu cầu phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

   Bước 2: Xem xét, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

          Sau khi nhận đơn, Tòa án phân công Thẩm phán xem xét hồ sơ, thông báo cho doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản và yêu cầu các bên cung cấp ý kiến, tài liệu liên quan. Nếu hồ sơ hợp lệ và người yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (nếu có), Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý đơn yêu cầu. Từ thời điểm này, nhiều hoạt động cưỡng chế thi hành nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp được tạm đình chỉ hoặc tạm dừng để bảo toàn khối tài sản phá sản.

           Bước 3: Mở thủ tục phá sản

          Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán phải quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Khi mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục hoạt động nhưng chịu sự giám sát của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Đồng thời, Tòa án tiến hành các công việc như lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ, kiểm kê và xác định giá trị tài sản, xử lý các giao dịch vô hiệu và áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản nếu cần thiết.

           Bước 4: Tổ chức hội nghị chủ nợ

          Sau khi hoàn thành việc kiểm kê tài sản và lập danh sách chủ nợ, Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ. Đây là giai đoạn quan trọng để các chủ nợ xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp và quyết định hướng xử lý tiếp theo. Hội nghị chủ nợ có thể đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đề nghị Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

          Bước 5: Phụ hồi Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tuyên bố Doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

          Nếu Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và được Tòa án công nhận, doanh nghiệp sẽ thực hiện phương án phục hồi theo thời hạn đã được phê duyệt. Trường hợp phương án phục hồi không được thông qua, không được công nhận hoặc doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố phá sản. Khi đó, tài sản của doanh nghiệp được thanh lý và phân chia cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên do pháp luật quy định.

        5. Thủ tục phá sản rút gọn

- Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản quy định về các trường hợp được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn bao gồm:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;

+ Tổ chức tín dụng;

       + Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm

         + Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

          - Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn:

           Điều 71 Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 quy định trình tự thực hiện thủ tục phá sản rút gọn, nhằm rút ngắn thời gian giải quyết đối với các vụ việc phá sản có tính chất đơn giản. Cụ thể:

           (i) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025.

             - Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường.

           - Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.

  (ii) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025.

         - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

         (iii) Trường hợp Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì người nộp đơn được hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản còn lại.

          (iv) Thủ tục phá sản rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Phục hồi, phá sản 2025. Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng theo quy định khác của Luật Phục hồi, phá sản 2025.

           6. So sánh doanh nghiệp phá sản và doanh nghiệp giải thể

So sánh

Giải thể

Phá sản

Giống nhau

- Doanh nghiệp giải thể và doanh nghiệp phá sản đều dẫn đến việc làm chất dứt sự hoạt động của doanh nghiệp cả về mặt pháp lý lẫn thực tiễn

- Doanh nghiệp giải thể và doanh nghiệp phá sản phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản (phân chia tài sản cho các chủ nợ), diễn ra quá trình phân chia tài sản còn lại của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp giải thể và doanh nghiệp phá sản đều phải giải quyết quyền lợi cho người lao động

Khác nhau

Căn cứ pháp lý

Quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025

Quy định tại Luật Phục hồi, phá sản năm 2025

Nguyên nhân

Theo khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp quy định:

“1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.”

Như vậy Luật đã quy định cụ thể 4 trường hợp doanh nghiệp bị giải thể và điểm khác biệt rõ nhất giữa giải thể và phá sản đó là Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác còn doanh nghiệp sẽ phá sản nếu mất khả năng thanh toán.

Khoản 4 Điều 5 Luật Phục hồi, Phá sản năm 2025 quy định: “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.”

Vậy doanh nghiệp phá sản trong trường hợp đáp ứng: (i) mất khả năng thanh toán và (ii) đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Thủ tục

Là thủ tục do chủ sở hữu doanh nghiệp tiến hành, thời hạn giải quyết ngắn và đơn giản hơn phá sản

Do Toà án có thẩm quyền quyết định sau khi nhận được đơn yêu cầu áp dụngh thủ tục phá sản hợp lệ, thời hạn giải quyết sẽ dài và phúc tạp hơn

Hậu quả pháp lý

Doanh nghiệp giải thể sẽ bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu một người nào đó mua lại toàn bộ doanh nghiệp

Xử lý tải sản

Chủ doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trực tiếp thanh toán tài sản, giải quyết mối quan hệ nợ nần với các chủ nợ

Việc thanh toán tài sản, phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp được thực hiện thông qua một cơ quan trung gian là tổ thanh toán tài sản sau khi có quyết định tuyên bố phá sản.

 

 

Tin liên quan
LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN MỚI NĂM 2025: ĐIỂM MỚI, SO SÁNH VÀ BÌNH LUẬN

04/06/2026

Doanh nghiệp

          Trong Luật Phục hồi, phá sản năm 2025, thủ tục phục hồi được thiết kế lại theo hướng độc lập và mang tính chủ động cao hơn. Đây là bước chuyển quan trọng nhằm tạo cơ chế pháp lý sớm để hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc trước khi rơi vào tình trạng phá sản.

Xem thêm
Doanh Nghiệp Sẽ Bị Xử Lý Thế Nào Nếu Không Góp Đủ Vốn Điều Lệ

29/12/2024

Doanh nghiệp

Vốn điều lệ là gì? Tìm hiểu ngay những quy định về vốn điều lệ, hậu quả khi chậm góp vốn và cách tính toán vốn hợp lý cho doanh nghiệp của bạn.

Xem thêm
Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp Và Những Vấn Đề Pháp Lý Bạn Cần Phải Biết

24/12/2024

Doanh nghiệp

Bạn đang băn khoăn không biết chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì? Những vấn đề pháp lý nào về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp? Tìm hiểu ngay.

Xem thêm
Thủ Tục Thay Đổi Người Đứng Đầu Chi Nhánh

01/08/2024

Doanh nghiệp

Người đứng đầu chi nhánh là cá nhân thực hiện các công việc theo ủy quyền của công ty trong phạm vi công ty ủy quyền. Thủ tục thay đổi người đứng đầu chi nhánh được tiến hành như sau:

Xem thêm
Thủ Tục Thay Đổi Chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân, Chủ Sở Hữu Công Ty TNHH MTV

01/08/2024

Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Trong trường hợp này, thủ tục thay đổi sẽ được thực hiện như thế nào?

Xem thêm
Thủ Tục Thay Đổi Thành Viên Hợp Danh

01/08/2024

Doanh nghiệp

Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Hiện nay, thủ tục thay đổi công ty hợp danh được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat