1.1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
1.2. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
1.3. Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
1.1 Không có di chúc;
1.2 Di chúc không hợp pháp;
1.3 Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
1.4 Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2.1 Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
2.2 Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
2.3 Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Điều 38 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 quy định về việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành, bao gồm các căn cứ xác định, trình tự xử lý, trách nhiệm xác minh định kỳ và cơ chế xử lý hồ sơ khi người phải thi hành án chưa có khả năng thực hiện nghĩa vụ. So với Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2020, 2022 và 2025), quy định mới đã cụ thể hóa hơn cơ chế quản lý đối với các vụ việc chưa có điều kiện thi hành, đồng thời giảm áp lực tồn đọng hồ sơ thông qua việc phân loại và xử lý phù hợp.
Xem thêmĐiều 38 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 kế thừa nền tảng của Điều 44a Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2020, 2022 và 2025) nhưng đã có sự sửa đổi, bổ sung theo hướng toàn diện hơn nhằm khắc phục những khoảng trống pháp lý trong thực tiễn tổ chức thi hành án. Những điểm mới này góp phần làm rõ căn cứ xác định việc chưa có điều kiện thi hành án, bảo đảm tính thống nhất trong áp dụng pháp luật và hạn chế tình trạng kéo dài các vụ việc thi hành án không có khả năng thực hiện.
Xem thêmLuật Thi hành án dân sự năm 2025 đã có nhiều sửa đổi, bổ sung mang tính toàn diện, nhằm hoàn thiện thể chế, tổ chức và cơ chế vận hành của hoạt động thi hành án dân sự. Các quy định mới thể hiện rõ định hướng hiện đại hóa, tinh gọn bộ máy và tăng cường hiệu quả thi hành án trong giai đoạn mới.
Xem thêmBản án số 42/2023/DS-ST ngày 24/4/2023 tại Tòa án nhân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư”.
Xem thêm