Thỏa Thuận Trọng Tài Vô Hiệu Và Thỏa Thuận Trọng Tài Không Thể Thực Hiện Được

Thỏa Thuận Trọng Tài Vô Hiệu Và Thỏa Thuận Trọng Tài Không Thể Thực Hiện Được

Ngày 02-09-2024 Lượt xem 162

Căn cứ pháp lý:

- Luật Trọng tài thương mại 2010

- Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014

 I. Thỏa thuận trọng tài vô hiệu

Thoả thuận trọng tài vô hiệu là thỏa thuận trọng tài thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại bao gồm:

1.Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật Trọng tài thương mại. 

  Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài

1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

“Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật” là người xác lập thỏa thuận trọng tài khi không phải là người đại diện theo pháp luật hoặc không phải là người được ủy quyền hợp pháp hoặc là người được ủy quyền hợp pháp nhưng vượt quá phạm vi được ủy quyền.

Về nguyên tắc thỏa thuận trọng tài do người không có thẩm quyền xác lập thì thỏa thuận trọng tài đó vô hiệu. Trường hợp thỏa thuận trọng tài do người không có thẩm quyền xác lập nhưng trong quá trình xác lập, thực hiện thỏa thuận trọng tài hoặc trong tố tụng trọng tài mà người có thẩm quyền xác lập thỏa thuận trọng tài đã chấp nhận hoặc đã biết mà không phản đối thì thỏa thuận trọng tài không vô hiệu.

3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.

“Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự” là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp này thì Tòa án cần thu thập chứng cứ để chứng minh người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự thì phải có giấy tờ tài liệu chứng minh ngày tháng năm sinh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án xác định, tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật Trọng tài thương mại.

“Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 Luật TTTM” là trường hợp thỏa thuận trọng tài không được xác lập bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 16 Luật Trọng tài thương mại và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP.

5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.

“Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài” là trường hợp một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép theo quy định tại Điều 4, Điều 132 của Bộ luật dân sự.

6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.

“Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật” là thỏa thuận thuộc trường hợp quy định tại Điều 128 của Bộ luật dân sự.

II. Thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được

“Thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được” quy định tại Điều 6 Luật Trọng tài thương mại là thỏa thuận trọng tài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trung tâm trọng tài khác để giải quyết tranh chấp.

2. Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thể tham gia giải quyết tranh chấp, hoặc Trung tâm trọng tài, Tòa án không thể tìm được Trọng tài viên như các bên thỏa thuận và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.

3. Các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, Trọng tài viên từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên và các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.

4. Các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài nhưng lại thỏa thuận áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác với Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài đã thỏa thuận và điều lệ của Trung tâm trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp không cho phép áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác và các bên không thỏa thuận được về việc lựa chọn Quy tắc tố tụng trọng tài thay thế.

5. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có điều khoản về thỏa thuận trọng tài được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn quy định tại Điều 17 Luật Trọng tài thương mại nhưng khi phát sinh tranh chấp, người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn Trọng tài giải quyết tranh chấp. 

Tin liên quan
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2025 SO VỚI LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2007 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2012)

18/07/2026

Tin tức pháp lý

Sau gần 20 năm thi hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) đã góp phần xây dựng cơ sở pháp lý cho việc điều tiết thu nhập của cá nhân và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trước sự thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội, sự phát triển của nền kinh tế số và sự xuất hiện của nhiều loại hình thu nhập mới, một số quy định của Luật cũ đã bộc lộ những hạn chế, chưa theo kịp thực tiễn. Vì vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được ban hành nhằm hoàn thiện chính sách thuế theo hướng hiện đại, bảo đảm công bằng hơn trong điều tiết thu nhập và phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. So với Luật năm 2007, Luật năm 2025 có nhiều sửa đổi đáng chú ý, tập trung vào phạm vi thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế, biểu thuế, các khoản giảm trừ và chính sách miễn, giảm thuế.

Xem thêm
TỔNG HỢP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2025 VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN MỚI NHẤT

04/07/2026

Tin tức pháp lý

Hệ thống pháp luật về thi hành án dân sự đã có nhiều thay đổi quan trọng với việc ban hành Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 cùng hàng loạt nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật mới nhất cần lưu ý.

Xem thêm
LỪA ĐẢO HỢP ĐỒNG KỲ NGHỈ GÂY BỨC XÚC DƯ LUẬN:  BẢN CHẤT PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG KỲ NGHỈ CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG

22/06/2026

Tin tức pháp lý

Hợp đồng kỳ nghỉ (Timeshare) là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó khách hàng được quyền khai thác, sử dụng dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng tại khu nghỉ dưỡng theo thời gian và thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.

Xem thêm
TỔNG HỢP VĂN BẢN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH MỚI NHẤT 2026

17/06/2026

Tin tức pháp lý

Hôn nhân và gia đình là lĩnh vực pháp luật gắn liền với nhiều quyền và nghĩa vụ quan trọng của mỗi cá nhân. Để thuận tiện cho việc tra cứu và áp dụng, dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật về hôn nhân và gia đình mới nhất năm 2026, bao gồm Luật Hôn nhân và gia đình cùng các nghị định, nghị quyết, thông tư và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực.

Xem thêm
TỔNG HỢP VĂN BẢN HƯỚNG DẪN LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 2026 MỚI NHẤT

16/06/2026

Tin tức pháp lý

Từ khoá: Luật kinh doanh bất động sản, văn bản hướng dẫn, tổng hợp văn bản pháp luật Luật Kinh doanh bất động sản 2023 đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, kéo theo hàng loạt nghị định, thông tư hướng dẫn và các văn bản pháp luật liên quan được ban hành, sửa đổi nhằm hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường bất động sản. Để giúp tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuận tiện trong việc tra cứu, áp dụng pháp luật, dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản mới nhất đang có hiệu lực.

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat