Việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng có ý nghĩa quan trọng khi giải quyết tranh chấp tài sản, ly hôn hoặc thực hiện các giao dịch dân sự. Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc phân định tài sản được căn cứ chủ yếu vào thời kỳ hôn nhân và nguồn gốc hình thành tài sản.
1. Căn cứ vào thời kỳ hôn nhân
Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: "Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân."
Đối với trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và được pháp luật công nhận, thời kỳ hôn nhân được tính từ thời điểm bắt đầu chung sống. Trường hợp kết hôn trái pháp luật nhưng không bị hủy hoặc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền rồi đăng ký lại thì thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Căn cứ vào nguồn gốc tài sản
*Tài sản chung của vợ chồng
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Pháp luật cũng ghi nhận "Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như là lao động có thu nhập", vì vậy dù chỉ một bên trực tiếp tạo ra thu nhập thì tài sản vẫn được xem là tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung.
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có căn cứ xác định là tài sản riêng.
- Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được mặc nhiên xác định là tài sản chung của vợ chồng.
.png)
*Tài sản riêng của vợ, chồng
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
- Tài sản mỗi bên có trước khi kết hôn.
- Tài sản được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tài sản được chia riêng từ khối tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo đúng quy định của pháp luật.
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi bên.
- Các tài sản riêng khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tài sản được xác lập theo bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khoản trợ cấp, ưu đãi dành cho người có công với cách mạng; quyền tài sản gắn liền với nhân thân và các tài sản riêng khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
KẾT LUẬN
Việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng phải dựa trên thời điểm hình thành tài sản, nguồn gốc tài sản và thỏa thuận của vợ chồng (nếu có). Nắm rõ các căn cứ này giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời hạn chế tranh chấp trong quá trình hôn nhân cũng như khi giải quyết ly hôn.
CÔNG TY LUẬT TNHH MAJOR CONSULTANTS
Hotline: 0911.688.554
Email: congtyluatmajor@gmail.com
Địa chỉ: Phòng 2703A, Tòa Rox Tower, 136 Hồ Tùng Mậu, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
Website: https://majorconsultants.vn
Đang gặp khó khăn trong vấn đề ly hôn? Tìm hiểu đầy đủ về thủ tục, điều kiện và các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam tại bài viết này.
Xem thêmTìm hiểu ai được quyền nuôi con sau ly hôn? Luật pháp quy định gì về quyền nuôi con? Căn cứ nào để tòa án quyết định? Đọc ngay để biết thêm thông tin.
Xem thêmChia tài sản sau ly hôn như thế nào? Làm thế nào để đảm bảo quyền lợi? Hãy cùng tìm hiểu để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Xem thêm