Quy Định Của Pháp Luật Về Ly Hôn

Quy Định Của Pháp Luật Về Ly Hôn

Ngày 24-12-2024 Lượt xem 185

Đang gặp khó khăn trong vấn đề ly hôn? Tìm hiểu đầy đủ về thủ tục, điều kiện và các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam tại bài viết này.

Theo thống kê, tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam ngày càng tăng và vấn đề này không còn là điều xa lạ. Khi hôn nhân tan vỡ, những vấn đề pháp lý như chia tài sản, nuôi con trở nên phức tạp và gây ra nhiều tranh chấp. Bạn đang lo lắng về tương lai của mình và con cái sau ly hôn? Đừng lo lắng, Luật Major Consultants sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật.

Quy Định Của Pháp Luật Về Ly Hôn

Ly hôn là gì

Theo khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định khái niệm ly hôn như sau: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết vấn đề này: 

    • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn

    • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ, tinh thần của họ.

  • Để bảo vệ quyền và lợi ích của người phụ nữ và đứa trẻ, pháp luật quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Thủ tục ly hôn

Quy Định Của Pháp Luật Về Ly Hôn

Hiện nay, có hai hình thức ly hôn là cả 2 cùng thuận tình và một bên gửi yêu cầu. Vì vậy, với mỗi loại hình thì có thủ tục khác nhau. Cụ thể như sau:

Đối với ly hôn đơn phương

Quy trình sẽ thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1:

  • Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Vợ hoặc chồng – người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu và chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người còn lại để nộp cho Toà án có thẩm quyền.

Bước 2:

  • Hòa giải. Sau khi nhận được đơn đơn phương yêu cầu giải quyết. Tòa án sẽ xem xét có nhận và thụ lý vụ án này không. Nếu xét thấy có căn cứ để xét đơn ly hôn đơn phương thì yêu cầu người nộp đơn nộp án phí tạm ứng và tiến hành hoà giải.

  • Nếu hòa giải thành thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành nếu không hòa giải được thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

Bước 3:

  • Mở phiên Tòa sơ thẩm. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Đối với ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Thụ lý đơn:

  • Vợ và chồng chuẩn bị hồ sơ nêu trên và nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2:

  • Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Trong giai đơn này, Tòa án xem xét đơn, căn cứ để chấm dứt quan hệ hôn nhân và ra thông báo nộp lệ phí tạm ứng.
  • Sau khi vợ, chồng nộp tạm ứng lệ phí thì Tòa án sẽ mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận.

Bước 3:

  • Trong trường hợp hòa giải thành, vợ chồng đoàn tụ với nhau. Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.

  • Nếu hòa giải không thành, vợ chồng vẫn muốn tiến hành thủ tục. Tòa án ra quyết định công nhận và có hiệu lực pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền để thực hiện quyết định này

Nếu hai vợ chồng thuận tình đồng ý

Căn cứ theo quy định tại điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của tòa án như sau:

“Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc  có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Và Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Toà án nhân dân cấp huyện bởi việc này do hai vợ chồng cùng đồng ý và thoả thuận với nhau. Do đó, về nơi nộp hồ sơ và giải quyết hai bên cũng có thể thương lượng và thoả thuận.

Đối với trường hợp đơn phương yêu cầu

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015: Toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương yêu cầu, Toà án cấp huyện nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Kết luận

Trên đây là những quy định của pháp luật về ly hôn. Nếu cảm thấy những thông tin hướng dẫn còn gây khó khăn vướng mắc cho bạn, liên hệ với chúng tôi. Luật Major Consultants luôn cung cấp cho khách hàng nhưng dịch vụ tốt nhất về pháp luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH MAJOR CONSULTANTS – Đảm bảo tối ưu quyền lợi của khách hàng. 

Hotline: 0966.899.554

Email: congtyluatmajorconsultants@gmail.com

Địa chỉ: Phòng B0410, tầng 4 Tòa nhà The Ruby – The Matrix One, đường Lê Quang Đạo, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Website: https://majorconsultants.vn

Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat