Những Lưu Ý Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Khi Đầu Tư Ở Việt Nam

Những Lưu Ý Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Khi Đầu Tư Ở Việt Nam

Ngày 27-08-2024 Lượt xem 163

Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam cần lưu ý một số điều sau: 

Điều kiện ngành nghề kinh doanh

Theo Luật Đầu tư năm 2020 quy định nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định với nhà đầu tư trong nước.

Đối với ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường được công bố tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP bao gồm tổng 84 ngành, nghề nhà đầu tư được thực hiện như sau:

  • 25 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư 
  • 59 ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường

Về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế
  • Hình thức đầu tư
  • Phạm vi hoạt động đầu tư
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Các hình thức đầu tư

Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam dưới 5 hình thức: 

  1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
  2.  Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
  3. Thực hiện dự án đầu tư
  4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
  5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ

Số vốn góp và tỷ lệ sở hữu tối đa tương ứng với từng ngành nghề

Đối với những ngành nghề không nằm trong danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, nhà đầu tư ngoài không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn, tức là nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm giữ tối đa 100% vốn.

Đối với những ngành nghề nằm trong danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ theo các văn bản pháp luật cụ thể. 

Tại các điều ước quốc tế về đầu tư, hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như sau:

  • Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
  • Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
  • Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cụ thể: 
  • Đối với công ty đại chúng, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài là 50%
  • Đối với công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài lên tới 100%.
  • Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất
Tin liên quan
Thủ Tục Đầu Tư Theo Hình Thức Góp Vốn, Mua Cổ Phần, Mua Phần Vốn Góp

30/08/2024

Đầu tư

Căn cứ pháp lý: - Luật Đầu tư 2020 - Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021

Xem thêm
Thủ Tục Gia Hạn Thời Hạn Hoạt Động Của Dự Án Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Xem thêm
Thủ Tục Điều Chỉnh Thời Hạn Hoạt Động Của Dự Án Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định chi tiết tại Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Xem thêm
Các Trường Hợp Phải Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Hiện nay, Luật Đầu tư 2020 quy định các trường hợp cụ thể phải tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem thêm
Các Trường Hợp Phải Thực Hiện Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Xem thêm
Chuyển Nhượng Toàn Bộ Hoặc Một Phần Dự Án Bất Động Sản Theo Luật  Kinh Doanh Bất Động Sản 2023

01/08/2024

Đầu tư

Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (dự kiến sẽ có hiệu lực vào 01/01/2025) quy định về hoạt động chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản như sau:

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat