Mẫu Số 27/TB-ĐKT  Thông Báo Chấp Thuận/Không Chấp Thuận Tạm Ngừng Hoạt Động, Kinh Doanh

Mẫu Số 27/TB-ĐKT Thông Báo Chấp Thuận/Không Chấp Thuận Tạm Ngừng Hoạt Động, Kinh Doanh

Ngày 31-10-2024 Lượt xem 2380

Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính

Tải về: Tại đây

.......... (1).............

.......... (2).............

___________

Số: …../TB-...(3)...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

…, ngày... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ sơ đến cơ quan <đăng ký kinh doanh/đăng ký hợp tác xã>

_____________________

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 83/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của......................... (4)....... mã số thuế ...(5)... nộp ngày …/…./…..

...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(6)... đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế từ ngày Đề nghị người nộp thuế nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

.........(2).............. .......... (7).......

Địa chỉ:............... (8)...............

Số điện thoại:                                      Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

;

;

- ….;

- Lưu: VT, Bp ban hành Thông báo.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

______________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Cục Thuế (CT) hoặc Chi cục Thuế (CCT)

(4): Tên người nộp thuế

(5): MST/MSDN của người nộp thuế

(6): Địa chỉ của người nộp thuế

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

(9): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định

 

Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat