Mẫu Số 39/TB-ĐKT Thông Báo Về Việc Chuyển Nghĩa Vụ Thuế Của Người Nộp Thuế

Mẫu Số 39/TB-ĐKT Thông Báo Về Việc Chuyển Nghĩa Vụ Thuế Của Người Nộp Thuế

Ngày 31-10-2024 Lượt xem 2149

Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính

Tải về: Tại đây

….. (1) ….

…... (2) …..

____________

Số: ……/TB-…(3)….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

…., ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

________________

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 83/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.

Căn cứ đề nghị của <(4), (5)> tại  trong việc thực hiện nghĩa vụ thuê sau khi ;

Cơ quan thuế thông báo cho <(4)> biết kết quả nhận chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại thời điểm ..../..../.... như sau:

Tên người nộp thuế chuyển nghĩa vụ thuế

Mã số thuế chuyển nghĩa vụ thuế

Tiểu mục

Kỳ thuế

Số còn phải nộp

Số còn nộp thừa

Số tiền thuế còn khấu trừ chuyển kỳ sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ hoặc được bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nộp thừa, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau nêu trên với số phát sinh của lần tiếp theo.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

….(2)................... ,.........(6).........................

Địa chỉ:........................ (7).................

Số điện thoại:                                         Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

;

;

- …;

- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

___________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/ CQT ban hành Thông báo

(3): Cục Thuế (CT) hoặc Chi cục Thuế (CCT)

(4): Tên NNT nhận nghĩa vụ thuế

(5): MST của NNT nhận nghĩa vụ thuế

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

(8): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định

 

Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat