Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính
Tải về: Tại đây
|
.......... (1)............. .......... (2)............. ____________ Số: …../TB-...(3)... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ …, ngày... tháng ... năm ... |
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
_____________
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 83/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của............................................................ (4)..... mã số thuế ...(5)... nộp ngày .../.../....
...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(6)... về kết quả xử lý hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo như sau:
Người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày….tháng….năm….. đến ngày ….tháng ……năm……
Lý do tạm ngừng...........................................................................................................
< Trường hợp hồ sơ của NNT không đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan thuế ghi>
Người nộp thuế không được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, lý do:
……………………………………….
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ liên hệ với cơ quan thuế:
... ....(2)......... , ....(7)......................
Địa chỉ:................. (8)..........................
Số điện thoại: Địa chỉ E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: - - ….; - Lưu: VT, Bp ban hành TB. |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
___________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Cục Thuế (CT) hoặc Chi cục Thuế (CCT)
(4): Tên người nộp thuế
(5): MST/MSDN của người nộp thuế
(6): Địa chỉ của người nộp thuế
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo
(9): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định
Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính
Xem thêmBan hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính
Xem thêmBan hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính
Xem thêmBan hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính
Xem thêmBan hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính
Xem thêm