Kinh Doanh Dịch Vụ Đòi Nợ Thuê Có Được Pháp Luật Cho Phép Không?

Kinh Doanh Dịch Vụ Đòi Nợ Thuê Có Được Pháp Luật Cho Phép Không?

Ngày 01-08-2024 Lượt xem 3185

Dịch vụ đòi nợ thuê là dịch vụ mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp uỷ quyền cho doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ để thực hiện hoạt động đòi nợ theo quy định của pháp luật.

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê có hợp pháp?

1. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê có hợp pháp?

Dịch vụ đòi nợ thuê là dịch vụ mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp uỷ quyền cho doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ để thực hiện hoạt động đòi nợ theo quy định của pháp luật.

Về bản chất, dịch vụ đòi nợ thuê không xấu, không gây ảnh hưởng đến xã hội và là một hoạt động kinh doanh bình thường của nền kinh tế như ở Mỹ đã có một đạo luật riêng liên quan đến đòi nợ công bằng. Nhưng thực tế, tại Việt Nam có nhiều công ty lợi dụng dịch vụ kinh doanh này bằng các biện pháp trái pháp luật như hành vi cưỡng đoạt tài sản của người nợ, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự xã hội, xâm phạm đến sức khoẻ, tinh thần thậm chí là tính mạng của nhiều người.

Do đó, từ ngày 01/01/12021, theo quy định tại Điều 6, Luật Đầu tư năm 2020 có quy định về các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh trong đó bao gồm kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Cũng theo Luật Đầu tư năm 2020, Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày 01/01/2021; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, hiện nay pháp luật quy định cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê xuất phát từ thực tiễn khi nhiều công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ ẩn dưới lớp bọc là kinh doanh dịch vụ này nhưng thực chất là nhóm thu hồi nợ thuộc nhóm xã hội đen, gây ra sự phản cảm, gây ảnh hưởng xấu đến xã hội.

2. Hành vi kinh doanh đòi nợ thuê bị xử phạt như thế nào?

Những cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ đòi nợ thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật, cụ thể, tại Điều 7, Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

  • Đối với cá nhân:

“1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

  • Đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê:

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định:

“Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính tại điểm p khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 4 Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6,7,8,9 Điều 73 và khoản 6,7,8, Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân”

Như vậy, mức xử phạt đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê là 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng. Ngoài ra, hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

3. Làm sao để đòi nợ một cách hợp pháp?

Về bản chất, việc cho vay tồn tại dưới dạng hợp đồng vay tài sản (có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản) theo nhiều hình thức khác nhau.

Tại Điều 463, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Có thể nói, nghĩa vụ của bên vay là phải hoàn trả tài sản cho bên cho vay theo đúng số lượng, chất lượng và trả lãi trong trường hợp các bên có thỏa thuận. Việc bên vay không trả nợ cho bên cho vay là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay, do đó, bên cho vay hoàn toàn có quyền đòi nợ bên vay.

Để đòi nợ một cách hợp pháp, lưu ý đầu tiên khi đòi nợ là không được sử dụng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực, uy hiếp về sức khoẻ hoặc tinh thần của bên nợ để đòi được nợ. Những hành vi kể trên có thể dẫn đến người đòi nợ bị xử phạt hành chính, hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội như tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác (Điều 134, Bộ luật Hình sự năm 2015); tội đe doạ giết người (Điều 133, Bộ luật Hình sự năm 2015), tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170, Bộ luật Hình sự năm 2015),…

Vậy, đòi nợ một cách hợp pháp trong trường hợp hết thời hạn cho vay mà bên nợ vẫn chưa trả nợ thì bên cho vay có thể áp dụng một số phương pháp sau:

3.1. Thương lượng, hoà giải

Các bên với nhau để giải quyết vấn đề như thời hạn trả nợ, quy định về tiền lãi,… Phương pháp này thường được áp dụng bởi nhanh chóng, tiết kiệm tuy nhiên hiệu quả thu hồi không cao vì thiếu tính ràng buộc giữa các bên và phụ thuộc vào thiện chí hợp tác của bên nợ.

3.2. Giải quyết theo thủ tục tố tụng Tòa án

Việc chậm trả của bên nợ là căn cứ cho thấy quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay bị xâm hại, do đó, bên cho vay hoàn toàn có cơ sở để nộp đơn khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tin liên quan
Doanh Nghiệp Có Thể Giải Thể Khi Đang Có Tranh Chấp Pháp Lý Không?

29/12/2024

Hỏi đáp

Doanh nghiệp có thể giải thể khi đang có tranh chấp pháp lý không? Cùng tìm hiểu điều kiện và thủ tục giải thể doanh nghiệp trong trường hợp này.

Xem thêm
Làm Thế Nào Để Lựa Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp Phù Hợp?

20/12/2024

Hỏi đáp

Có những loại hình doanh nghiệp nào? Tiêu chí nào để lựa chọn loại hình doanh nghiệp? Làm thế nào để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp?

Xem thêm
Có Được Thay Đổi Họ Cho Con Sau Ly Hôn Không?

11/12/2024

Hỏi đáp

Có được thay đổi họ cho con sau ly hôn không? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc này? Thủ tục thay đổi họ cho con sau ly hôn như thế nào?

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat