Không Biết Nơi Cư Trú Của Chồng Có Ly Hôn Được Không?

Không Biết Nơi Cư Trú Của Chồng Có Ly Hôn Được Không?

Ngày 01-08-2024 Lượt xem 143

Không xác định nơi ở hiện tại của chồng (bị đơn) là nỗi ám ảnh hàng đầu của chị em khi ly hôn đơn phương. Bởi lẽ không ít trường hợp đã bị Tòa án trả lại Đơn khởi kiện ly hôn. Tuy nhiên, việc trả lại đơn khởi kiện trong nhiều trường hợp là trái pháp luật.

Theo Điều 193 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, khi xem xét Đơn khởi kiện, Thẩm phán có quyền thông báo bằng văn bản yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện trong đó bao gồm các thông tin liên quan đến nơi cư trú của người bị kiện; trường hợp không sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán trả lại Đơn khởi kiện.

Từ thực tiễn tham gia tranh tụng chúng tôi thấy rằng nhiều Thẩm phán và các cơ quan tiến hành tố tụng tại nhiều địa phương vận dụng thành thạo quy định trên để trả lại đơn khởi kiện. Tuy nhiên, theo điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, trường hợp trong đơn khởi kiện, người vợ đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người chồng nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người vợ không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người chồng cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán – Tòa án nhân dân Tối cao cũng đã hướng dẫn khá chi tiết về vấn đề này nhưng việc áp dụng và thực hiện trên thực tế còn nhiều vấn đề cần bàn luận. Cụ thể:

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, địa chỉ “nơi cư trú, làm việc, hoặc nơi có trụ sở” hoặc địa chỉ “nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng” được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh rằng đó là địa chỉ của người chồng thì được mới được coi là đã ghi đúng địa.

Như vậy, so với quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán bổ sung quy định theo hướng chi tiết hơn. Qua đó, giảm nhẹ áp lực xác minh cho Tòa án, tránh tình trạng thụ lý không đúng thẩm quyền nhưng lại vô tình tăng thêm trách nhiệm cho người khởi kiện khi phải bổ sung giấy tờ, tài liệu xác nhận nơi cư trú kèm theo Đơn khởi kiện. Chính vì vậy, để tránh các trường hợp bị Thẩm phán trả lại Đơn khởi kiện do không xác định được chồng đang ở đâu, các chị em nên xin xác nhận của Công an xã, phường thị trấn (nơi cư trú cuối cùng của chồng) và nộp kèm xác nhận này cho Tòa án để được xem xét thụ lý vụ án theo thủ tục chung.

Một thực tế khác cũng rất hay gặp trên thực tế đó là trường hợp Tòa án đình chỉ vụ án sau khi Tòa án không tổng đạt được thông báo về việc thụ lý vụ án do người chồng không còn cư trú, làm việc tại địa chỉ mà người vợ đã cung cấp.

Theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, trường hợp trong đơn khởi kiện, người vợ đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc của người chồng nhưng người chồng thay đổi nơi cư trú, làm việc mà không thông báo về nơi cư trú, làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do không tổng đạt được.

Nếu không thuộc trường hợp trên mà Tòa án đã yêu cầu cung cấp địa chỉ mới của người chồng nhưng người vợ không cung cấp được thì có quyền yêu cầu Tòa án thu thập, xác minh địa chỉ mới của người chồng theo quy định của pháp luật. Tòa án chỉ được đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong trường hợp Tòa án không xác định được địa chỉ mới của người chồng.

Như vậy, vẫn có thể ly hôn được khi không biết chính xác địa chỉ nơi cư trú của chồng ở đâu. Các hành vi trả lại Đơn khởi kiện hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc nhưng không xuất phát từ các căn cứ pháp luật nêu trên đều là hành vi trái pháp luật. Nếu chị em nào có nhu cầu ly hôn nhưng đã và đang rơi vào hoàn cảnh tương tự, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn và hỗ trợ.

Công ty Luật TNHH Major Consultants

  • Địa chỉ    : BT 16A3-12 làng Việt Kiều Châu Âu, Khu Đô thị mới Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội
  • Văn phòng : Tầng 04- Toà B (Tòa Ruby) -The Matrix One, số 01 đường Lê Quang Đạo, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
  • Điện thoại   : 0911.688.554
  • Email         : congtyluatslc@gmail.com
Tin liên quan
THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY LUẬT MỚI NHẤT NĂM 2026: HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN BIẾT

08/08/2026

Hỏi đáp

Việc thành lập chi nhánh là giải pháp được nhiều công ty luật lựa chọn nhằm mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại nhiều địa phương. Tuy nhiên, để chi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động và đi vào hoạt động hợp pháp, tổ chức hành nghề luật sư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Luật sư và thực hiện đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Vậy hồ sơ thành lập chi nhánh công ty luật gồm những giấy tờ gì? Trình tự đăng ký hoạt động được thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ các quy định mới nhất về hồ sơ, thủ tục và những yêu cầu pháp lý cần đáp ứng khi thành lập chi nhánh công ty luật.

Xem thêm
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VIỆT NAM KHÔNG? QUY ĐỊNH MỚI THEO NGHỊ QUYẾT 21-NQ/TW

05/08/2026

Hỏi đáp

Việc người nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam luôn là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm. Theo định hướng được nêu tại Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2026, chính sách quản lý đất đai tiếp tục khẳng định nguyên tắc không cho phép người nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới mọi hình thức, ngoại trừ trường hợp là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định này, đồng thời phân tích điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giải đáp việc sang tên đất có bắt buộc phải đo đạc lại hay không.

Xem thêm
ĐI CÀ PHÊ, TỔ CHỨC ĐÁM CƯỚI MỞ NHẠC CÓ PHẢI XIN PHÉP TÁC GIẢ KHÔNG?

13/07/2026

Hỏi đáp

Nhiều người cho rằng việc mở nhạc trong quán cà phê, nhà hàng hay tại tiệc cưới chỉ nhằm tạo không khí nên không cần xin phép tác giả hoặc trả tiền bản quyền. Tuy nhiên, nếu âm nhạc được sử dụng trong không gian phục vụ hoạt động kinh doanh, thương mại, pháp luật sở hữu trí tuệ có quy định rất cụ thể về nghĩa vụ trả tiền bản quyền.

Xem thêm
 ĐĂNG HÌNH CHỤP TIN NHẮN CỦA NGƯỜI KHÁC LÊN MẠNG XÃ HỘI CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG?

29/06/2026

Hỏi đáp

       Việc chia sẻ ảnh chụp màn hình (screenshot) các cuộc trò chuyện trên Zalo, Messenger, Facebook hoặc các nền tảng nhắn tin khác lên mạng xã hội diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng hành vi này có thể xâm phạm quyền về đời sống riêng tư của người khác và phát sinh trách nhiệm pháp lý.

Xem thêm
TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT

29/06/2026

Hỏi đáp

Vốn điều lệ là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh năng lực tài chính và quy mô hoạt động của công ty cổ phần. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo các trường hợp và trình tự được Luật Doanh nghiệp quy định nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn, tái cơ cấu hoặc bảo đảm hoạt động ổn định.

Xem thêm
ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ LÀ GÌ? CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO BỊ HỦY BỎ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU?

22/06/2026

Hỏi đáp

Từ khoá: Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế; Hồ sơ chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế; huỷ bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat