Theo quy định của pháp luật, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể và doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa điểm khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Bước 1: Nộp hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành gửi thông báo về việc đăng ký địa điểm đăng ký kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh (theo mẫu Thông báo về việc đăng ký địa điểm kinh doanh tại Phụ lục II-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
Đi kèm với Thông báo về việc đăng ký địa điểm kinh doanh có thêm có hồ sơ sau:
Trong trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo về việc đăng ký địa điểm kinh doanh trực tuyến thì nội dung hồ sơ tương tự nộp trực tiếp và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
Bước 2: Xử lý hồ sơ và trả kết quả
Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận thông báo về việc Phòng Đăng ký kinh doanh đã tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
Lưu ý về địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí thành lập địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp tự thành lập địa điểm kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh có được không?
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, việc thành lập địa điểm kinh doanh bắt buộc phải thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp không thực hiện thông báo, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm (Điều 54 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
Công ty Luật TNHH Major Consultants chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói liên quan đến:
Major
Vốn điều lệ là gì? Tìm hiểu ngay những quy định về vốn điều lệ, hậu quả khi chậm góp vốn và cách tính toán vốn hợp lý cho doanh nghiệp của bạn.
Xem thêmBạn đang băn khoăn không biết chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì? Những vấn đề pháp lý nào về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp? Tìm hiểu ngay.
Xem thêmNgười đứng đầu chi nhánh là cá nhân thực hiện các công việc theo ủy quyền của công ty trong phạm vi công ty ủy quyền. Thủ tục thay đổi người đứng đầu chi nhánh được tiến hành như sau:
Xem thêmLuật Doanh nghiệp 2020 cho phép thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Trong trường hợp này, thủ tục thay đổi sẽ được thực hiện như thế nào?
Xem thêmCông ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Hiện nay, thủ tục thay đổi công ty hợp danh được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Xem thêmHiện nay, thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định cụ thể tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Xem thêm