Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Ngày 01-08-2024 Lượt xem 186

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn đi kèm.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, để dự án đầu tư được đi vào hoạt động, nhà đầu tư phải tiến hành các thủ tục sau:

Bước 1. Chuẩn bị thông tin đầu tư

Trước khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư phải thực hiện rà soát và tổng hợp các thông tin đầu tư liên quan đến:

  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh dự kiến;
  • Tổng mức đầu tư của dự án và cơ cấu góp vốn của từng nhà đầu tư (trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên);
  • Hình thức đầu tư dự kiến;
  • Các hồ sơ về thông tin nhà đầu tư và năng lực thực hiện dự án đầu tư (năng lực tài chính, kinh nghiệm thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực dự kiến đầu tư,...).

Bước 2. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tiếp tại cơ quan đăng ký đầu tư hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức là sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.

Trường hợp 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, bao gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ quy theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trường hợp 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Thành phần hồ sơ bao gồm các tài liệu như trường hợp 1, tuy nhiên được thể hiện dưới dạng bản điện tử và đặt tên tương ứng với loại giấy tờ.

Hồ sơ trực tuyến hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Có đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và đặt tên tương ứng với loại giấy tờ;
  • Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư hoặc đối chiếu thống nhất với hồ sơ bản giấy. 

Lưu ý: Trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp thực hiện thủ tục đầu tư mà ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thay thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.

Bước 3. Giải quyết hồ sơ và trả kết quả

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu như dự án đầu tư đáp ứng được các điều kiện sau: 

  • Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án phù hợp với quy hoạch quy định cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

Tin liên quan
Thủ Tục Đầu Tư Theo Hình Thức Góp Vốn, Mua Cổ Phần, Mua Phần Vốn Góp

30/08/2024

Đầu tư

Căn cứ pháp lý: - Luật Đầu tư 2020 - Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021

Xem thêm
Những Lưu Ý Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Khi Đầu Tư Ở Việt Nam

27/08/2024

Đầu tư

Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.

Xem thêm
Thủ Tục Gia Hạn Thời Hạn Hoạt Động Của Dự Án Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Xem thêm
Thủ Tục Điều Chỉnh Thời Hạn Hoạt Động Của Dự Án Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định chi tiết tại Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Xem thêm
Các Trường Hợp Phải Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Hiện nay, Luật Đầu tư 2020 quy định các trường hợp cụ thể phải tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem thêm
Các Trường Hợp Phải Thực Hiện Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

01/08/2024

Đầu tư

Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat