Luật nhà ở 2023 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024. Theo đó, Luật Nhà ở 2023 quy định những đối tượng và điều kiện cụ thể để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội . Cùng chúng tôi tìm hiểu và cập nhập những tin tức pháp luật mới nhất.
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định 12 đối tượng sau đây sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở Xã hội gồm:
2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Điều 29,30,68 Nghị định 100.2024/NĐ-CP quy đinh chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
2.1 Điều kiện về nhà ở
2.2 Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các Khoản 5,6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
3. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
4. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100.
Theo đó, Điều 67 quy định Điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân như sau:
1. Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
2. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
b) Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có Hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện về thu nhập.
3. Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Cùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.
Xem thêmCùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.
Xem thêmCùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.
Xem thêmCùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.
Xem thêm