Điều Kiện Để Được Mua Nhà Ở Xã Hội 01/8/2024

Điều Kiện Để Được Mua Nhà Ở Xã Hội 01/8/2024

Ngày 08-08-2024 Lượt xem 139

Luật nhà ở 2023 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024. Theo đó, Luật Nhà ở 2023 quy định những đối tượng và điều kiện cụ thể để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội . Cùng chúng tôi tìm hiểu và cập nhập những tin tức pháp luật mới nhất.

1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định 12 đối tượng sau đây sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở Xã hội gồm:

  1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  4.  Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
  8.  Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  9.  Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại Khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
  10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  11.  Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  12.  Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Điều 29,30,68 Nghị định 100.2024/NĐ-CP quy đinh chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

2.1 Điều kiện về nhà ở

  • Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
  • Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

2.2 Điều kiện về thu nhập

1. Đối với các đối tượng quy định tại các Khoản 5,6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

3. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2, khoản 3 và khoản 4  Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

4. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100.

Theo đó, Điều 67 quy định Điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân như sau:

1. Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

2. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;

b) Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có Hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện về thu nhập.

3. Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

 

Tin liên quan
CẬP NHẬT BẢN TIN PHÁP LÝ TUẦN 4 THÁNG 7/2025

04/08/2025

Tin tức pháp lý

Cùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.    

Xem thêm
CẬP NHẬT BẢN TIN PHÁP LÝ TUẦN 3 THÁNG 7/2025

21/07/2025

Tin tức pháp lý

Cùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.

Xem thêm
CẬP NHẬT BẢN TIN PHÁP LÝ TUẦN 2 THÁNG 7/2025

15/07/2025

Tin tức pháp lý

Cùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.

Xem thêm
CẬP NHẬT BẢN TIN PHÁP LÝ TUẦN 1 THÁNG 7/2025

08/07/2025

Tin tức pháp lý

Cùng với các tiện ích khác, Bản tin Pháp lý được cập nhật hàng tuần nhằm cung cấp cho khách hàng, đối tác của Công ty các thông tin mới nhất về các chính sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.

Xem thêm
Luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, giải đáp 24/7
liên hệ trực tiếp với chúng tôi
Liên hệ wiget Chat Zalo Messenger Chat